Quy trình đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu được coi là một trong những tài sản vô hình lớn nhất của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc thực hiện đăng ký nhãn hiệu là điều kiện cần và đủ cho mỗi hàng hóa, dịch vụ trước khi bước chân vào thị trường. Nhãn hiệu của hàng hóa, dịch vụ chính là thứ gắn liền với uy tín, chất lượng, niềm tin khách hàng dành cho sản phẩm, dịch vụ cụ thể. Vì nhãn hiệu chính là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.

Có thể bạn quan tâm

Cơ sở pháp lý

Theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009, thời hạn xử lý đơn đăng ký được quy định như sau:

  • Thẩm định hình thức: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn
  • Công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp: Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày đơn được chấp nhận về mặt hình thức.
  • Thẩm định về nội dung: Trong thời hạn 09 tháng, kể từ ngày được công bố trên Công báo.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký: Trong 01 – 02 tháng, kể từ ngày có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận.

Như vậy, với những hồ sơ hợp lệ, mất khoảng hơn 01 năm để hoàn tất thủ tục đăng ký. Tuy nhiên, trên thực tế, do số lượng hồ sơ đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ tương đối lớn, nên thời gian nêu trên có thể kéo dài đến 02 năm hoặc thậm chí là hơn 02 năm.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

  • 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.
  • 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm, không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm…
  • Chứng từ chứng minh đã nộp phí, lệ phí.
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp người làm thủ tục không phải là chủ sở hữu nhãn hiệu.

Các loại nhãn hiệu

  • Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
  • Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau, dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, hoặc tương tự với nhau hoặc có liên quan với nhau.
  • Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Đánh giá của bạn về bài viết