Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam năm 2020 không có nhiều thay đổi so với các năm trước đó. Theo đó để đăng ký nhãn hiệu, chủ đơn cần chuẩn bị các tài liệu sau đây

Có thể bạn quan tâm

  • Mẫu nhãn hiệu.
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu.
  • Các tài liệu hưởng quyền ưu tiên (Nếu có).
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (Nếu có)

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Mẫu nhãn hiệu

– Được in (màu nếu đăng ký màu).

– Kích thước rộng và dài không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 8cm

– Số lượng: 05 mẫu

Lưu ý: Việc đăng ký màu sắc hay đen trắng rất quan trọng, trong trường hợp nhãn hiệu là yếu tố không được bảo hộ riêng thì nên tiến hành đăng ký dạng màu sắc, khi đó khả năng được bảo hộ sẽ cao hơn. Ngược lại, nếu nhãn hiệu thông thường thì việc đăng ký nhãn hiệu đen trắng lại ưu việt hơn.

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

  • Được làm theo mẫu quy định (tải về).
  • Tờ khai được soạn thành 02 bản, cục sở hữu trí tuệ giữ một bản và người nộp đơn giữ một bản để theo dõi hồ sơ.

Lưu ý: Khi làm tờ khai cần lưu ý về thông tin của chủ đơn, mô tả nhãn hiệu (yêu cầu chính xác về màu sắc, ngữ nghĩa của nhãn hiệu); phân nhóm sản phẩm/dịch vụ chính xác theo bảng phân loại Nice; Tính phí đăng ký nhãn hiệu sao cho đầy đủ

Tài liệu hưởng quyền ưu tiên khi đăng ký nhãn hiệu

Quyền ưu tiên được hiểu là quyền của chủ đơn yêu cầu Cơ quan thẩm định đơn ghi nhận ngày nộp đơn là ngày đã nộp trước theo đơn gốc (với điều kiện tính từ thời điểm nộp đơn gốc tới thời điểm nộp đơn mới không quá 06 tháng).

Ví dụ: Ngày 10/02/2020 công ty luật A nộp đơn đăng ký nhãn hiệu XYZ tại Thái Lan.

Ngày 08/05/2020 công ty A tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu XYZ tại Việt Nam đồng thời yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Khi đó, đơn của công ty A tại Việt Nam sẽ được tính ngày nộp đơn là ngày 10/02/2020.

Tài liệu chứng minh quyền đăng ký

Trong một số trường hợp nhất định, người nộp đơn cần cung cấp thêm tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nộp đơn) của mình:

  • Văn bản cho phép từ công ty sản xuất đối với đại lý phân phối.
  • Văn bản đồng ý, thoả thuận giữa công ty gia công và đơn vị thuê gia công.
  • Cam kết đồng sở hữu (trong trường hợp  đơn có nhiều chủ đơn).
  • Công văn chấp nhận cho phép sử dụng yếu tố địa lý trong nhãn hiệu từ cơ quan quản lý.
  • Và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì ?

– Mẫu nhãn hiệu
– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu
– Các tài liệu hưởng quyền ưu tiên (Nếu có)
– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (Nếu có)

Hồ sơ cần chuẩn bị mấy bản

Người nộp đơn cần chuẩn bị 2 (hai) bộ hồ sơ:
– Cục sở hữu trí tuệ sẽ giữ một bản
– Người nộp đơn giữ một bản.

Giấy uỷ quyền là gì ?

Giấy uỷ quyền là văn bản về việc chủ đơn uỷ quyền cho đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp thay mặt chủ đơn tiến hành mọi thủ tục tại Cục sở hữu trí tuệ phục vụ cho việc nộp, theo dõi, tiếp nhận và trả lời các thông báo, quyết định của Cục.

Kích thước của mẫu nhãn hiệu quy định như thế nào ?

Nhãn hiệu không được nhỏ hơn 8mm x 8mm và không lớn hơn kích thước 80mm x 80mmm

Cần tài liệu gì cho đơn đồng sở hữu

Ngoài các tài liệu yêu cầu cơ bản, đối với đơn đồng sở hữu (Có nhiều hơn 1 chủ đơn) thì các chủ đơn cần cung cấp thêm Cam kết đồng sở hữu.

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu có cần đóng dấu giáp lai ?

Không.
Chủ đơn / đại diện sở hữu công nghiệp chỉ cần ký ở cuối trang. riêng trang cuối cùng thì ký tên và đóng dấu.

Dịch vụ của A&S Law.

  • Tư vấn sơ bộ và giải đáp thắc mắc trước khi tiến hành nộp hồ sơ.
  • Tra cứu sơ bộ và đánh giá, tư vấn phương án cụ thể đối với khả năng đăng ký nhãn hiệu.
  • Tiến hành phân nhóm, tư vấn đăng ký bảo hộ các nhóm ngành liên quan.
  • Soạn thảo hồ sơ, tài liệu phục vụ cho quá trình nộp đơn đăng ký.
  • Nộp hồ sơ và theo dõi hồ sơ.
  • Nhận và phúc đáp các công văn, ý kiến của Cục sở hữu trí tuệ. ANSLaw2013
  • Thông báo, cập nhật cho Khách hàng các thông tin liên quan tới đơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *