Bảng phân loại Ni-xơ 10

Bạn muốn phân loại hàng hóa, dịch vụ của mình khi đăng ký nhãn hiệu, đăng ký thương hiệu, đăng ký bảo hộ logo theo bảng phân loại? Hãy liên lạc ngay với A&S Law để được tư vấn trực tiếp.

Có thể bạn quan tâm

BẢNG DANH MỤC CÁC NHÓM HÀNG HÓA/DỊCH VỤ NI-XƠ

Phiên bản 10

(Theo Thoả ước Ni-xơ về Phân loại quốc tế hàng hoá/dịch vụ dùng để đăng ký nhãn hiệu ngày 15.06.1957, được sửa đổi tại Stốckhôm 14.07.1967 và tại Giơnevơ ngày 13.05.1977 và được bổ sung tại Giơnevơ ngày 28.09.1979)

(Ban hành kèm theo Thông báo số 5377/TB-SHTT ngày 16/7/2012 về việc áp dụng bản dịch tiếng Việt Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10)

* HÀNG HÓA

Nhóm 1. Hóa chất dùng cho công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp

Các loại nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô;

Phân bón;

Hợp chất chữa cháy;

Chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại;

Chế phẩm để bảo quản thực phẩm;

Chất để thuộc da;

Chất dính dùng trong công nghiệp.

Nhóm 2. Thuốc màu, sơn, vecni

Chất chống rỉ và chất bảo quản gỗ;

Thuốc nhuộm;

Thuốc cắn màu;

Nhựa tự nhiên dạng thô;

Kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, nghề in và nghệ sĩ.

Nhóm 3. Chất để tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt

Chất để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn;

Xà phòng;

Nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước xức tóc;

Thuốc đánh răng.

Nhóm 4. Dầu và mỡ công nghiệp

Chất bôi trơn;

Chất để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi;

Nhiên liệu (kể cả xăng dùng cho động cơ) và vật liệu cháy sáng;

Nến, bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 5. Các chế phẩm dược, thú y

Chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế

Thực phẩm và chất dinh dưỡng được làm phù hợp cho việc sử dụng trong y tế hoặc thú y, thực phẩm cho em bé;

Chất bổ sung ăn kiêng cho người và động vật;

Cao dán, vật liệu dùng để băng bó;

Vật liệu để hàn răng và sáp nha khoa;

Chất tẩy uế;

Chất diệt động vật có hại;

Chất diệt nấm, diệt cỏ.

Nhóm 6. Kim loại thường và hợp kim của chúng

Vật liệu xây dựng bằng kim loại;

Cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được;

Vật liệu bằng kim loại dùng cho đường sắt;

Cáp và dây kim loại thường không dùng để dẫn điện;

Hàng ngũ kim và các vật dụng nhỏ làm bằng sắt;

Ống dẫn và ống bằng kim loại;

Két sắt an toàn;

Sản phẩm kim loại thường không xếp trong các nhóm khác;

Quặng kim loại.

Nhóm 7. Máy và máy công cụ

Ðộng cơ và đầu máy (trừ loại động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ);

Các bộ phận ghép nối và truyền động (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ);

Nông cụ (không thao tác thủ công);

Máy ấp trứng;

Máy bán hàng tự động.

Nhóm 8. Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công

Dao, kéo, thìa và dĩa;

Vũ khí lạnh;

Dao cạo.

Nhóm 9. Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, kiểm soát, giám sát, cấp cứu và giảng dạy, thiết bị và dụng cụ dùng để truyền dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện

Thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh;

Vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi;

Đĩa compact, DVD và các phương tiện ghi kỹ thuật số khác;

Các cơ cấu được vận hành bằng đồng xu;

Máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu và máy điện toán;

Phần mềm máy tính;

Thiết bị dập lửa.

Nhóm 10. Thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y, chân, tay giả, mắt và răng giả

Dụng cụ chỉnh hình;

Vật liệu khâu vết thương.

Nhóm 11. Thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, cấp nước và mục đích vệ sinh

Nhóm 12. Xe cộ

Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 13. Vũ khí cháy nổ

Đạn dược và đầu đạn;

Chất nổ;

Pháo hoa.

Nhóm 14. Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các hàng hoá làm từ các kim loại này hoặc bọc bằng kim loại này mà không được xếp ở các nhóm khác

Ðồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý;

Ðồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 15. Dụng cụ âm nhạc

Nhóm 16. Giấy, các tông và hàng hoá làm bằng các vật liệu này không được xếp trong các nhóm khác

Ấn phẩm;

Vật liệu để đóng sách;

Ảnh chụp;

Văn phòng phẩm;

Keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình;

Vật liệu dùng cho các nghệ sĩ;

Bút lông ;

Máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ đạc bằng gỗ);

Ðồ dùng để hướng dẫn và giảng dạy (không kể máy móc dùng cho mục đích này);

Vật liệu bằng chất dẻo để bao gói (không được xếp ở các nhóm khác);

Chữ in;

Bản in đúc (clisê).

Nhóm 17. Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang, mi-ca và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này và không được xếp ở các nhóm khác

Bán thành phẩm bằng chất dẻo sử dụng trong sản xuất;

Vật liệu để bao gói, bịt kín, cách ly;

Ống mềm phi kim loại.

Nhóm 18. Da và giả da, sản phẩm bằng các vật liệu kể trên và không được xếp ở các nhóm khác

Da động vật; da sống;

Rương, hòm, va li và túi du lịch;

Ô và dù;

Gậy chống;

Roi ngựa và yên cương.

Nhóm 19. Vật liệu xây dựng phi kim loại

Ống cứng phi kim loại dùng cho xây dựng;

Asphan, hắc ín, bitum;

Các công trình, cấu kiện phi kim loại vận chuyển được;

Ðài kỷ niệm phi kim loại.

Nhóm 20. Ðồ đạc (bàn, ghế, giường, tủ, giá, kệ, v.v.), gương, khung ảnh

Sản phẩm (chưa xếp vào các nhóm khác) bằng gỗ, li-e, lau, sậy, cói, liễu, sừng, xương, ngà voi, râu cá voi, vẩy, hổ phách, xà cừ, bọt biển, thế phẩm của các vật liệu này, hoặc làm bằng chất dẻo.

Nhóm 21. Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc

Lược và bọt biển;

Bàn chải (không kể bút lông);

Vật liệu dùng làm bàn chải;

Ðồ lau dọn;

Sợi thép rối;

Thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính dùng trong xây dựng);

Ðồ thuỷ tinh, sành, sứ không xếp vào các nhóm khác.

Nhóm 22. Dây, dây thừng, lưới, lều (trại), vải bạt, vải nhựa (vải dầu), buồm, bao đựng, và túi (không xếp vào các nhóm khác)

Vật liệu để đệm (lót) và nhồi (trừ cao su hoặc chất dẻo);

Vật liệu sợi dệt dạng thô.

Nhóm 23. Các loại sợi dùng để dệt

Nhóm 24. Vải và hàng dệt không xếp vào các nhóm khác

Khăn trải bàn và trải giường.

Nhóm 25. Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu

Nhóm 26. Ðăng ten và đồ thêu, ruy băng và dải

Khuy, khuy bấm, khuy móc, kim khâu và kim băng;

Hoa nhân tạo.

Nhóm 27. Thảm, chiếu, thảm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường (trừ loại làm bằng hàng dệt)

Nhóm 28. Trò chơi, đồ chơi

Dụng cụ thể dục thể thao không xếp trong các nhóm khác;

Ðồ trang hoàng cây noel.

Nhóm 29. Thịt, cá, gia cầm và thú săn

Chất chiết ra từ thịt;

Rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín;

Nước quả nấu đông, mứt, mứt quả;

Trứng;
Sữa và các sản phẩm làm từ sữa;

Dầu thực vật và mỡ ăn.

Nhóm 30. Cà phê, chè, ca cao, cà phê nhân tạo

Gạo;

Bột sắn và bột cọ;

Bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc;

Bánh mì, bánh ngọt và kẹo;

Đá nước;

Đường, mật ong, mật đường;

Men, bột nở;

Muối;

Tương hạt cải;

Dấm và nước xốt (gia vị);

Gia vị;

Kem.

Nhóm 31. Hạt và các sản phẩm nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp không xếp vào các nhóm khác

Ðộng vật sống;

Rau và quả tươi;

Hạt giống;

Cây và hoa tự nhiên;

Thức ăn cho động vật, mạch nha.

Nhóm 32. Bia

Nước khoáng, nước ga và các loại đồ uống không có cồn;

Ðồ uống hoa quả và nước ép hoa quả;

Xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống.

Nhóm 33. Ðồ uống có cồn (trừ bia)

Nhóm 34. Thuốc lá

Vật dụng cho người hút thuốc;

Diêm.

DỊCH VỤ

Nhóm 35. Quảng cáo

Quản lý kinh doanh;

Quản lý giao dịch;

Hoạt động văn phòng.

Nhóm 36Bảo hiểm, tài chính, tiền tệ, bất động sản.

Nhóm 37. Xây dựng, sửa chữa, lắp đặt.

Nhóm 38. Viễn thông

Nhóm 39. Vận tải

Ðóng gói và lưu giữ hàng hoá;

Du lịch.

Nhóm 40. Xử lý vật liệu

Nhóm 41. Giáo dục

Ðào tạo;

Giải trí;

Tổ chức các hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42. Các dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu, thiết kế có liên quan đến chúng

Các dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp;

Thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính;

Nhóm 43. Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống, chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44. Dịch vụ y tế

Dịch vụ thú y;

Chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật;

Dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp.

Nhóm 45. Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ an ninh nhằm bảo vệ người và tài sản; Các dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi người khác phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu của cá nhân

Trên đây là bảng phân loại hàng hóa Ni xơ 10, với 45 nhóm hàng hóa, dịch vụ cơ bản. Để phân loại nhóm khi đăng ký nhãn hiệu hay liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Đánh giá của bạn về bài viết
Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.