Định nghĩa về nhãn hiệu tại Việt Nam

Định nghĩa về nhãn hiệu tại Việt Nam – Hiện nay, thuật ngữ nhãn hiệu đã trở nên phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu chính xác thuật ngữ này cũng như thường có sự nhầm lẫn về định nghĩa về nhãn hiệu tại Việt Nam khi đăng ký nhãn hiệu.

Có thể bạn quan tâm

Định nghĩa về nhãn hiệu tại Việt Nam

Định Nghĩa Về Nhãn Hiệu Tại Việt Nam
Định Nghĩa Về Nhãn Hiệu Tại Việt Nam

Luật sở hữu trí tuệ đưa ra định nghĩa về nhãn hiệu tại Việt Nam như sau: nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Dấu hiệu có khả năng cấp Văn bằng bảo hộ

  • Dấu hiệu dùng để phân biệt đó phải nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình không gian ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
  • Dấu hiệu nhìn thấy được có thể được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó có khả năng phân biệt, không lừa dối người tiêu dung.
  • Dấu hiệu không có khả năng xung đột với các quyền đã được xác lập sớm hơn của các đối tượng khác như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, hoặc kiểu dáng công nghiệp của chủ thể khác.

Định nghĩa về nhãn hiệu tại Việt Nam – Phân loại nhãn hiệu

Nhãn hiệu dùng cho hàng hóa:

Là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa của các cá nhân, tổ chức kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu dùng cho hàng hóa có thể được gắn trên chính hàng hóa hoặc trên bao bì của hàng hóa đó.

Nhãn hiệu dùng cho dịch vụ:

Là dấu hiệu để phân biệt dịch vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh khác nhau. Dịch vụ được hiểu là các hoạt động thực tế, được thực hiện theo yêu cầu hay vì lợi ích của bên thuê dịch vụ. Nhãn hiệu dịch vụ thường được gắn trên các bảng hiệu dịch vụ để người có nhu cầu hưởng thụ dịch vụ có thể dễ dàng nhận biết các loại dịch vụ của các chủ thể khác nhau.

Nhãn hiệu tập thể:

Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. Chủ nhãn hiệu tập thể có nghĩa vụ kiểm soát sự tuân thủ quy chế sử dụng nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng nhãn hiệu tương ứng.

Nhãn hiệu chứng nhận:

Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu trong quá trình chứng nhận hàng hóa, dịch vụ đủ tiêu chuẩn mang nhãn hiệu và có nghĩa vụ kiểm soát sự tuân thủ quy chế sử dụng nhãn hiệu của các cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận tương ứng.

Nhãn hiệu liên kết:

Là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau. Nhãn hiệu liên kết tạo nên sự yên tâm cho người tiêu dung khi lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ mới bởi họ biết được về nguồn gốc xuất xứ hay mối liên kết với các sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã dùng trước đây. 

Nhãn hiệu nổi tiếng:

Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Liên hệ Luật sư Sở hữu trí tuệ để được đăng ký nhãn hiệu

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *