Nhượng quyền thương hiệu làm gì?

Nhượng quyền thương hiệu làm gì?Nhượng quyền là cách tuyệt vời nhất để bắt đầu công việc kinh doanh. Chúng ta sẽ nhận được khá nhiều lợi ích khi thực hiện nhượng quyền như phát triển thương hiệu, thị trường, sản phẩm, quy trình sản xuất, hệ thống quản lý,.

Có thể bạn quan tâm

..

Nhượng quyền thương hiệu là một hoạt động thương mại. Theo đó, bên nhượng quyền sẽ chuyển cơ sở kinh doanh, cách thức kinh doanh, nhãn hiệu hàng hóa – dịch vụ… cho bên nhận quyền. Bên nhận quyền được phép khai thác trên nền tảng đó, đổi lại phải trả một khoản chi phí hoặc tỉ lệ phần trăm doanh thu trong một khoảng thời gian nhất định cho bên nhượng quyền.

Ngày nay, nhượng quyền thương hiệu đang phát triển khá nhanh chóng, tuy nhiên, nhận thức sai về nhượng quyền vẫn còn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp và để giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vấn đề này, bài viết dưới đây sẽ chỉ ra 8 lầm tưởng về nhượng quyền thương hiệu:

Lầm tưởng 1: Tôi thành công nếu tôi tìm được một doanh nghiệp phù hợp

Nhiều người trong số chúng ta định nghĩa từ “phù hợp” như là việc mà chúng ta làm đã rất tốt. Tuy nhiên, đừng giới hạn bản thân. Bạn cần xác định được những kỹ năng có thể nhượng được từ thế giới kinh doanh như: sự ủy thác, quản lý, tiếp thị…Nếu bạn đã có chúng ở một lĩnh vực rồi thì bạn có thể sử dụng chúng ở một lĩnh vực khác.

Lầm tưởng 2: Tôi thành công khi tôi làm những việc mình yêu thích

Dù tin hay không thì bạn cũng cần biết rằng, doanh nghiệp phát triển chỉ dựa vào năng lực của một cá nhân thì tỉ lệ thất bại cho thấy là cao nhất. Công ty của bạn là một “cỗ máy” cần thiết trong cuộc sống mà bạn đang tìm kiếm. Nếu bạn giới hạn sự lựa chọn của mình trong những cái bạn đã quen thuộc hoặc làm rất tốt rồi thì bạn đang dần không còn là chính mình nữa bởi thế giới kinh doanh luôn luôn thay đổi và linh hoạt.

Lầm tưởng 3: Lập tức tôi biết mình đang sở hữu cơ hội tốt ngay khi hợp tác với công ty đó

Nhiều người muốn chấp nhận công ty nhượng quyền ngay ở cái nhìn đầu tiên. Đó chỉ là một quyết định theo cảm tính mà không có một sự lựa chọn về chuyên môn. Vì thế, hơn hết, bạn phải dành thời gian, tìm hiểu những chi tiết và sắc thái cơ hội để hiểu hơn tiềm năng của công ty đó. Bạn không thể đơn giản làm điều đó khi bạn xác định chỉ dựa vào cảm nhận ngày hôm nay của mình.

Lầm tưởng 4: Tôi không hợp tác vì tôi không biết gì về công ty đó

Tất nhiên bạn có thể hợp tác chứ. Thông thường thì bạn muốn tìm một doanh nghiệp mà bạn đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực đó. Nhưng khi là Franchisor, công việc của bạn là điều hành và phát triển kinh doanh, dù nó có như thế nào chăng nữa. Nhớ rằng, bạn có những kỹ năng linh hoạt. Đó là điểm mạnh của bạn. Bạn có thể thuê những người bạn đã hiểu rõ về họ. Con đường để dẫn tới thành công của bạn là mua và tìm hiểu hệ thống nhượng quyền thương hiệu và sau đó sử dụng sự thông minh của mình để phát triển nó.

Lầm tưởng 5: Chẳng có chút tự do nào trong nhượng quyền – phải phụ thuộc mọi thứ

Đây là một trong những lầm tưởng phổ biến nhất về nhượng quyền thương hiệu. Trên thực tế, sự tự do trong nhượng quyền là rất nhiều. Franchisor chỉ ra lệnh một việc đó là hệ thống cơ bản – khung công việc (nếu bạn chứng minh được thành công). Hơn hết, bạn đang là người phụ trách. Bạn đang quản lý doanh nghiệp mình. Bạn có quyền quyết định sa thải và tuyển dụng, tìm mọi cách để đưa ra sản phẩm ra thị trường và xúc tiến nó. Nhớ rằng, những người nhượng quyền muốn bạn thành công bởi nếu bạn không thành công thì họ cũng không. Đó là một sự hợp tác với tinh thần win – win.

Lầm tưởng 6: Nhượng quyền cản trở sự sáng tạo

Một lần nữa, điều này hoàn toàn không đúng. Sự hạn chế, thất bại của bạn sẽ chứng minh bằng kết quả kinh doanh. Bạn hoàn toàn có thể nghĩ ra ý tưởng mới và đưa ra quyết định. Thực tế, hầu hết các công ty mẹ nhượng quyền đều khuyến khích đưa ra sáng kiến bởi vì đó chính là nơi họ thu thập được nhiều ý tưởng hay và mới.

Lầm tưởng 7: Tôi không có khả năng trả phí nhượng quyền

Chắc chắn có thể nếu bạn nhìn nó như là một sự đầu tư trong tương lai. Hầu hết, phí nhượng quyền (Phí nhượng quyền là khoản phí ban đầu bạn phải trả cho Franchisor khi ký kết hợp đồng. Nó là khoản phí dành cho việc gia nhập hệ thống và thường là một khoản cố định kha khá) được thiết lập ở mức dưới 100.000 đô la và một số hợp đồng đề nghị chưa tới 12.000 đô la. Số tiền bạn phải trả cho công ty mẹ chỉ là một lần. Còn các khoản vặt thì tương tự như là với các doanh nghiệp bất kỳ: lương, quảng cáo. Điều khác biệt là bạn sẽ nhận được sự giúp đỡ và đào tạo của franchisor.

Lầm tưởng 8: Tôi phải bỏ công việc của mình để trở thành Franchisee

Không phải khi được nhượng quyền rồi thì bạn phải bỏ công việc hiện tại của mình. Rất nhiều Franchisee làm được các công việc khác nhau, và tỷ lệ thành công của họ là khá lớn.

Đánh giá của bạn về bài viết
Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.