Phân biệt sáng chế với nhãn hiệu và bản quyền

Bằng sáng chế (patent), bản quyền (copyright) và nhãn hiệu (trademark) là các loại quyền sở hữu trí tuệ nhằm bảo hộ các sản phẩm trí tuệ của người sáng tạo trong một thời gian nhất định. Các cá nhân, doanh nghiệp khi đăng ký sở hữu trí tuệ phải biết sự khác biệt giữa ba định nghĩa này để có thể đăng ký bảo hộ đúng với sản phẩm của mình. Trong bài viết này, chúng tôi đưa ra một vài sự khác biệt giữa bằng sáng chế, bản quyền và nhãn hiệu.

Có thể bạn quan tâm

Bằng sáng chế là gì?

Bằng độc quyền sáng chế là văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp, là cơ sở để chủ sở hữu thực thi quyền của mình và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong vấn đề về sở hữu trí tuệ. Bằng sáng chế giúp chủ sở hữu có thể kiểm soát việc chế tạo, sử dụng, bán hoặc nhập khẩu sản phẩm hoặc quy trình đã được cấp bằng sáng chế để sản xuất sản phẩm đó.

Nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu là một biểu tượng trực quan có thể là chữ ký, tên, thiết bị, nhãn, chữ số, được một doanh nghiệp sử dụng trên hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc các sản phẩm thương mại khác để phân biệt với hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự khác có nguồn gốc từ một cam kết khác. Do đó, nhãn hiệu hầu hết được sử dụng để bảo vệ tên thương hiệu, tên doanh nghiệp, khẩu hiệu và hơn thế nữa.

Bản quyền là gì?

Quyền tác giả là quyền được pháp luật trao cho người sáng tạo tác phẩm văn học, kịch, âm nhạc và nghệ thuật và nhà sản xuất phim điện ảnh và bản ghi âm. Bản quyền không bảo vệ thương hiệu hoặc tên, khẩu hiệu, cụm từ ngắn, phương pháp hoặc thông tin thực tế. Bản quyền cũng không bảo vệ các ý tưởng hoặc khái niệm. Do đó, quyền tác giả chủ yếu được sử dụng để bảo vệ sự sáng tạo của các nhà văn, nghệ sĩ, nhà thiết kế, nhà soạn kịch, nhạc sĩ, kiến ​​trúc sư và nhà sản xuất bản ghi âm, phim điện ảnh và phần mềm máy tính.

Phân biệt sáng chế với nhãn hiệu và bản quyền

Bằng sáng chế, Bản quyền và Nhãn hiệu phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau và riêng biệt. Thời hạn sử dụng và yêu cầu ứng dụng của chúng cũng khác nhau như sau:

Cách sử dụng

Bằng sáng chế: Bằng sáng chế chủ yếu được sử dụng để bảo đảm sáng chế liên quan đến một sản phẩm hoặc quy trình mới có khả năng áp dụng công nghiệp. Hiện nay, phần mềm kinh doanh cũng đã được quy đính cấp bằng sáng chế tại Việt Nam.

Sau đây là các đối tượng KHÔNG được cấp bằng sáng chế ở Việt Nam:

  • Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
  • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh, chương trình máy tính;
  • Cách thức thể hiện thông tin;
  • Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
  • Giống thực vật, giống động vật;
  • Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
  • Phương pháp phòng ngừa, chuẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật;
  • Những sáng chế trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh đều không được bảo hộ.

Bản quyền: Bản quyền chủ yếu được sử dụng để bảo hộ các tác phẩm văn học, kịch, âm nhạc và nghệ thuật bao gồm phim điện ảnh và bản ghi âm. Một phần mềm hoặc chương trình hoặc các bảng và cơ sở dữ liệu cũng có thể được đăng ký bảo hộ theo Đạo luật Bản quyền. Tuy nhiên, để có được bản quyền cho phần mềm, mã nguồn của phần mềm phải được nộp cho Cục Bản quyền cùng với đơn đăng ký.

Nhãn hiệu: Nhãn hiệu hầu hết được sử dụng bởi các cá nhân, tổ chức thương mại và phi thương mại để bảo vệ tên thương hiệu, tên doanh nghiệp, slogan và hơn thế nữa. Một ý tưởng hoặc khái niệm hoặc phần mềm không thể được đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, một tên duy nhất được đặt cho một phần mềm hoặc ý tưởng hoặc khái niệm có thể được đăng ký nhãn hiệu.

Cơ quan kiểm soát bằng sáng chế, nhãn hiệu và bản quyền

Việc xem xét và chấp nhận các đơn đăng ký bằng sáng chế và nhãn hiệu được kiểm soát Cục SHTT thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xem xét và chấp nhận các đơn đăng ký Bản quyền được kiểm soát bởi Cục Bản quyền, là tổ chức thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Hiệu lực

Bằng sáng chế: Đăng ký sáng chế có hiệu lực 20 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế, bất kể nó được nộp với đặc điểm kỹ thuật tạm thời hay đầy đủ trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được nộp đúng theo quy định.

Bản quyền: Nguyên tắc chung là bản quyền tồn tại trong 50 năm. Đối với tác phẩm văn học, kịch, âm nhạc và nghệ thuật nguyên bản, thời hạn 50 năm được tính từ năm sau khi tác giả qua đời. Đối với phim điện ảnh, bản ghi âm, ảnh, di cảo, bút danh, tác phẩm của chính phủ và tác phẩm của các tổ chức quốc tế, thời hạn 50 năm được tính từ ngày công bố.

Nhãn hiệu: Nhãn hiệu đã đăng ký có hiệu lực trong 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Hiệu lực của nhãn hiệu đã đăng ký có thể được gia hạn vào cuối mười năm bằng cách nộp đơn gia hạn nhãn hiệu.

Trên đây là một số tiêu chí cơ bản để phân định các đối tượng này. Tuy nhiên, một đối tượng có thể được bảo hộ dưới nhiều hình thức khác nhau. Ví dụ, một logo vừa có thể được bảo hộ là nhãn hiệu, vừa được bảo hộ quyền tác giả là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

Để giải đáp các thắc mắc cũng như tư vấn và xác định đối tượng bảo hộ phù hợp, quý khách có thể liên lạc với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất có thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

Liên hệ Luật sư Sở hữu trí tuệ để được đăng ký nhãn hiệu

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *