Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam mới nhất năm 2021

Đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp ngăn chặn việc doanh nghiệp đối thủ sử dụng nhãn hiệu đó để gây nhầm lẫn hoặc thu lợi từ nhãn hiệu đã đăng ký. Biết cách và thực hiện đúng các thủ tục để đăng ký nhãn hiệu sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi và tiết kiệm thời gian, chi phí hơn khi tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về thủ tục đăng ký nhãn hiệu, những hình thức đăng ký nhãn hiệu, và những lưu ý quan trọng hay những câu hỏi thường gặp nhất trong quá trình làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu.

Có thể bạn quan tâm

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Bước 1: Đặt tên và thiết kế nhãn hiệu đăng ký khi tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Trong quá trình tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu được đặt tên đảm bảo ý tưởng của chủ sở hữu đồng thời có sự cố vấn của những người chuyên môn sâu về nhãn hiệu sẽ giúp nhãn hiệu đạt được khả năng đăng ký cao nhất.

Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Dat Ten Nhan Hieu
Đặt tên nhãn hiệu

Bước 2: Xác định nhóm sản phẩm, dịch vụ sẽ đăng ký độc quyền khai báo trong đơn đăng ký nhãn hiệu

Khi làm thủ tục tục đăng ký nhãn hiệu, việc xác định lĩnh vực kinh doanh hoặc sản phẩm dự định gắn nhãn hiệu lên nhằm có cơ sở phân nhóm khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Phân nhóm sản phẩm, dịch vụ cần thực hiện theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu Ni-xơ.

Bảng Phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ Nixơ phiên bản 11-2021 có tại website cục Sở hữu trí tuệ noip.gov.vn/nhan-hieu

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, 1 nhãn hiệu sẽ được đăng ký cho 1 hoặc nhiều nhóm sản phẩm/dịch vụ. Luật SHTT cũng quy định về số lượng nhóm sản phẩm/dịch vụ tại Việt Nam sẽ bao gồm 45 nhóm. Trong đó, từ nhóm 1 – 34 là nhóm sản phẩm và từ 35 – 45 làm nhóm dịch vụ.

1 nhãn hiệu khi đăng ký sẽ phải gắn với 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định nào đó để làm cơ sở phân định quyền và làm căn cứ phân nhóm và tính phí (nhãn hiệu không thể đứng chung chung như mọi người vẫn hiểu)

Ví dụ: Nhãn hiệu của TOYOTA sẽ đăng ký cho nhóm 11 về ô tô (gọi là nhóm sản phẩm)

Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu khi tiến hành làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Lợi ích của việc tra cứu nhãn hiệu khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Tra cứu nhãn hiệu là công việc đầu tiên cần làm để đánh giá được khả năng đăng ký của nhãn hiệu trước khi nộp đơn. Đây được coi là một bước làm cần thiết khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Việc tra cứu sẽ giúp khách hàng đảm bảo được đơn đăng ký sau khi nộp sẽ có khả năng được cấp giấy chứng nhận đăng ký, tránh việc mất chi phí nộp đơn nhưng

Hình thức tra cứu nhãn hiệu khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu:

  • Tra cứu nhãn hiệu qua website: https://ipvietnam.gov.vn/ hoặc trang của wipo.
  • Tra cứu trên cơ sở dữ liệu trực tuyến của cục SHTT tại địa chỉ: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php.
  • Thông qua một Đại diện sở hữu trí tuệ để tiến hành tra cứu để đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu một cách chuyên sâu và chính xác hơn;

Bước 4: Soạn thảo hồ sơ và nộp Hồ sơ đăng ký tới cơ quan có thẩm quyền

Sau khi kết quả tra cứu nhãn hiệu có khả năng đăng ký, khách hàng hãy ngay lập tức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu để lấy ngày ưu tiên vì Việt Nam áp dụng nguyên tắc ai nộp đơn trược sẽ được quyền ưu tiên trước. Đây là một bước rất quan trọng khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải được chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết. Ngay khi nộp đơn đăng ký chủ đơn đã phải nộp lệ phí đăng ký (Xem chi tiết tại đây)

Bước 5: Thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

Sau khi nộp hồ sơ đăng ký tại Cục SHTT, nhãn hiệu phải trải qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức: trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn.

Trong trường hợp đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Sau khi chủ đơn, đại diện chủ đơn tiến hành sửa đổi theo yêu cầu sẽ tiến hành nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ và nộp lệ phí bổ sung nếu phân loại nhóm sai.

 Giai đoạn 2: Đăng công báo: công bố đơn trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.

Nội dung công bố đơn bao gồm: Các thông tin về đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ. Hình thức công bố: Trang website của Cục Sở hữu trí tuệ và Công báo Sở hữu công nghiệp.

Mục đích của việc đăng ký này trong quá trình làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu là để bên thứ 3 có thể xem xét và đánh giá đơn đăng ký đã nộp. Trường hợp nhận thấy, nhãn hiệu đăng ký giống (tương tự hoặc trùng) với nhãn hiệu của mình, bên thứ 3 có quyền nộp phản đối cấp giấy chứng nhận cho chủ đơn.

Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung: Trong thời hạn 9 tháng.

Cục Sở hữu trí tuệ (CSHTT) xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu và đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà chủ đơn đã đăng ký. Nếu đơn đáp ứng đủ điều kiện thì CSHTT ra Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu.

Trong trường hợp đơn không đáp ứng đủ điều kiện. CSHTT ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà chủ đơn đã đăng ký. Chủ đơn nhãn hiệu xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ, và đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của mình.

Giai đoạn 4: Ra thông báo cấp văn bằng và tiến hành nhận giấy chứng nhận đăng ký: 2 tháng

Bước 6: Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Nội dung được ghi nhận trên giấy chứng nhận bao gồm: Thông tin chủ sở hữu (Tên, địa chỉ); Số chứng nhận; Ngày nộp đơn đăng ký; Thời hạn bảo hộ; Mẫu nhãn hiệu; Nhóm đăng ký;…

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu trong khoảng thời gian từ 2-3 tháng kể từ ngày đóng lệ phí cấp bằng. Thời gian đăng ký nhãn hiệu khoảng 12 – 18 tháng kể từ khi có chấp nhận đơn hợp lệ.

Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Nhãn hiệu được phép gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn.

Hình thức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu khi tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu?

Đối với thủ tục đăng ký nhãn hiệu thì đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được nộp theo một trong 3 hình thức như sau:

1.  Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại 03 địa chỉ:

a. Địa chỉ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Hà Nội

Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, Địa chỉ: Số 386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội Tel: 024 3858 3069

b. Địa chỉ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Hồ Chí Minh

Văn phòng đại diện của Cục SHTT tại miền nam: Địa chỉ: 8A/1 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.Hồ Chí MinhĐiện thoại : Tel:  (08) 3920 8483 – 3920 8485 – Fax: (08) 3920 8486

c. Địa chỉ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại thành phố Đà Nẵng

Văn phòng đại diện Cục SHTT tại miền Trung: Địa chỉ: 26 Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Điện thoại: 0511.3889955 – Điện thoại : (0511)  3889955 ;  Mobile Phone : 0903502566 – Fax : (0511) 3889977

2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tới 03 địa địa chỉ nêu trên theo đường bưu điện

3. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online (trực tuyến) trên cở sở dữ liệu trực tuyến của Cục SHTT.

Lưu ý: Với 3 hình thức nêu trên, chủ đơn khi nộp đơn nên chọn hình thức nộp đơn số (i) hoặc (iii) để tránh mọi rủi ro có thể gặp trong quá trình đăng ký.

Những lưu ý quang trọng khi tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định mới năm 2021 tại Việt Nam

Lưu ý về đặt tên nhãn hiệu khi tiến hành làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Sự đồng nhất giữa nhãn hiệu và tên thương mại của doanh nghiệp

Tên nhãn hiệu nên đồng nhất với tên riêng công ty để tránh được đối thủ cạnh tranh đăng ký tên thương mại có phần chữ nhãn hiệu của mình. Dù nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ rồi nhưng chủ nhãn hiệu không thể thực hiện xử lý vi phạm. Chủ nhãn hiệu không thể yêu cầu đối thủ chấm dứt hành vi xử dụng tên thương mại. Lý do đối thủ đã đăng ký tên thương mại trước ngày chủ nhãn hiệu được cấp bằng nhãn hiệu.

Ví dụ: Công ty đăng ký nhãn hiệu ABC và đã đặt tên công ty là Công ty TNHH ABC.

Sự đồng nhất giữa nhãn hiệu và tên miền

Chủ nhãn hiệu có thể lựa chọn thêm phương án đăng ký tên miền trùng tên nhãn hiệu. Bởi vì, cần có thời gian khoảng trên 01 năm để được xác lập quyền chủ sở hữu nhãn hiệu. Sau khi được cấp Văn bằng bảo hộ được quyền yêu cầu người vi phạm chấm dứt các hành vi: (i) Đối thủ cạnh tranh vi phạm về đăng ký tên thương mại chấm dứt hành vi vi phạm. (ii) Đối thủ cạnh tranh chấm dứt hành vi vi phạm về tên miền.

Màu sắc nhãn hiệu

Nhãn hiệu được đăng ký tại Việt Nam thì nên ưu tiên đăng ký nhãn hiệu dưới dạng đen – trắng. Nó sẽ tối ưu và tiết kiệm được chi phí hơn so với đăng ký nhãn hiệu dưới dạng màu tuyệt tối.

Nhãn hiệu hình (logo), chữ, câu định vị (slogan)

Nhãn hiệu hình (logo): Có thể đăng ký độc lập nhãn hiệu hình hoặc kết hợp với phần chữ, câu định vị khi đăng ký.

Nhãn hiệu chữ: Khi đăng ký nhãn hiệu chứ có thể lựa chọn dạng chữ thường hoặc chữ cách điệu.

Thể hiện dưới dạng từ có nghĩa (Lưu ý: Không đặt tên nhãn hiệu mang ý nghĩa mô tả sản phẩm đăng ký như: mô tả tính chất của sản phẩm – ngon, ngọt…; mô tả nơi sản xuất của sản phẩm – Bưởi Năm Roi, Gốm Bát Tràng, Gốm Chu Đậu…).

Thể hiện dưới dạng số (Nếu nhãn hiệu chỉ có số, cần được thiết kế cách điệu các số, tạo sự khác biệt về cách thiết kế).

Thể hiện dưới dạng hình (hình ảnh cũng không mang tính chất mô tả sản phẩm).

Lưu ý về thiết kế nhãn hiệu khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Chủ nhãn hiệu cần thiết kế nhãn hiệu đảm bảo được tính độc đáo, nét riêng biệt với các chủ nhãn hiệu khác để đảm bảo có khả năng được bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu của doanh nghiệp mình.

Nhãn hiệu không nên thiết kế bao gồm: Hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ của các ngôn ngữ không thông dụng;

Nhãn hiệu không nên thiết kế có chứa dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nà  (như dịch sang tiếng Anh, tiếng Nhật, Tiếng Trung, tiếng La tinh…)

Nhãn hiệu không nên thiết kế là dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ;

Nhãn hiệu không nên thiết kế là dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh;

Nhãn hiệu không nên thiết kế là các dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ;

Trường hợp quý khách hàng có sử dụng các yếu tố loại trừ trong nhãn hiệu muốn đăng ký thì có thể thiết kế cách điệu nhằm tạo được dấu hiệu nhận biết đặc biệt riêng thì nhãn hiệu mới có khả năng được cấp bằng bảo hộ.

Cách tốt nhất để đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu là tra cứu nhãn hiệu trước khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu.

Lưu ý về quyền ưu tiên ảnh hưởng đến đơn đăng ký nhãn hiệu khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Đối với thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các điều ước quốc tế liên quan thì trong thời gian kể từ ngày nộp đơn đầu tiên đến ngày nộp đơn tại Việt Nam mà có chủ thể khác nộp đơn cho cùng đối tượng trong đơn đầu tiên thì đơn của người nộp đầu tiên vẫn được xem là có cùng ngày nộp đơn với ngày nộp đơn đầu tiên và được ưu tiên bảo hộ.

Top những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam năm 2021

Câu hỏi: Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam?

Trả lời: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam; Cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đều có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Câu hỏi: Tại sao cần tra cứu nhãn hiệu khi tiến hành làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu?

Trả lời: Việc tra cứu nhãn hiệu trước khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu là cần thiết nhưng không phải là thủ tục bắt buộc, việc tra cứu nhãn hiệu sẽ giúp chủ sở hữu nhãn hiệu đánh giá được khả năng đăng ký của nhãn hiệu trước khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu, đồng thời tra cứu tìm ra nhãn hiệu có tương tự với các nhãn hiệu của các chủ thể khác đã đăng ký hay không? Từ đó, tiết kiệm được thời gian chờ đợi khi thẩm định nội dung đơn đăng ký mới biết nhãn hiệu có thể đăng ký được không.

Câu hỏi: Nhãn hiệu được bảo hộ trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu phải tiến hành thủ tục gia hạn nhãn hiệu nếu muốn được tiếp tục bảo hộ. Mỗi lần gia hạn, nhãn hiệu sẽ được bảo hộ thêm 10 năm và không hạn chế số lần gia hạn.

Câu hỏi: Có phải sử dụng nhãn hiệu sau khi được cấp bằng bảo hộ hay không?

Trả lời: Nhãn hiệu sau khi được cấp bằng phải được sử dụng. Nếu nhãn hiệu không được sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục sẽ bị chủ thể khác yêu cầu chấm dứt hiệu lực.

Câu hỏi: Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên không?

Trả lời : Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong đăng ký nhãn hiệu (nguyên tắc first to file)

Câu hỏi: Phân nhóm sản phẩm, hàng hóa của nhãn hiệu là gì?

Trả lời: Phân nhóm nhãn hiệu đăng ký được dựa theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu (Bảng phân loại Ni-xơ) được cả thế giới áp dụng.  Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu là căn cứ để xác định phạm vi quyền và tính chi phí đăng ký nhãn hiệu. Một nhãn hiệu có thể được đăng ký cho 1 hoặc nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ. Ví dụ: Nhãn hiệu OMO được đăng ký cho sản phẩm bột giặt (nhóm sản phẩm).

Câu hỏi: Nhãn hiệu có thể được sửa đổi sau khi đăng ký không?

Trả lời: Nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ không thể được sửa đổi sau khi đăng ký, trừ trường hợp sửa đổi để giới hạn danh mục hàng hóa,dịch vụ.

Câu hỏi: Có thể ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hoặc trùng với nhãn hiệu đang trong giai đoạn thẩm định không?

Trả lời: Không. Ở Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp. Chính vì vậy, khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì khả năng ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hay hoàn toàn giống với nhãn hiệu đang được thẩm định là rất khó.

Câu hỏi: Khi tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu, có thể sửa đổi nhãn hiệu đang trong giai đoạn thẩm định không?

Trả lời: Có. Với điều kiện là việc sửa đổi đó không làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu so với khi nộp và/hoặc không mở rộng phạm vi bảo hộ của các sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký, người nộp đơn có thể sửa đổi nhãn hiệu hoặc các sản phẩm/dịch vụ đăng ký trong giai đoạn thẩm định.

Câu hỏi: Thời hạn đăng ký mất bao lâu?

Trả lời: Theo pháp luật thời hạn đăng ký nhãn hiệu khoảng từ 12-15 tháng. Trên thực tế việc đăng ký từ khi bắt đầu đến khi được cấp bằng bảo hộ thường kéo dài khoảng 18-24 tháng.

Câu hỏi: Nếu không được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có được hoàn phí không?

Đơn đăng ký không được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu thì chủ đơn sẽ không được hoàn lại khoản phí đã nộp. Chủ đơn nếu không được cấp bằng bảo hộ sẽ không phải đóng tiền cấp bằng bảo hộ và phí công bố thông tin cấp bằng là: 360.000 đồng.

Câu hỏi: Đăng ký nhãn hiệu hết bao nhiêu tiền?

Trả lời: Khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu thì người nộp đơn cần phải nộp các khoản phí, lệ phí được quy định tại Thông tư 22/2009/TT-BTC. Chi tiết tham khảo tại đây

Liên hệ Luật sư Sở hữu trí tuệ để được đăng ký nhãn hiệu

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *