Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu là một dịch vụ ngành nghề có điều kiện. Hiện nay, chỉ có các đại diện sở hữu công nghiệp mới có năng lực và phạm vi thực hiện dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu – tư vấn thương hiệu

Có thể bạn quan tâm

Điểm khác biệt và giúp người nộp đơn nhận biết được công ty dịch vụ có phải là đại diện sở hữu công nghiệp hay không? thứ nhất chính là Giấy ủy quyền. Nếu là Đại diện sở hữu công nghiệp thì tài liệu yêu cầu duy nhất đó chính là Giấy ủy quyền theo mẫu. Thứ hai, chỉ có Đại diện sở hữu công nghiệp mới được đứng tên trong mục Đại diện của chủ đơn tại Mục 2 tờ khai đăng ký nhãn hiệu.

Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu

+ Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu:

 – Tiết kiệm được thời gian nghiên cứu và soạn thảo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

– Có thể có cái nhìn sơ bộ về khả năng phân biệt và khả năng đăng ký của nhãn hiệu

– Biết trước được việc đăng ký nhãn hiệu có được cấp bằng hay không (Tra cứu nhãn hiệu)

– Các công ty dịch vụ thường có những mối liên hệ và làm việc thường xuyên với các thẩm định viên nên có thể giúp quản lý hồ sơ tốt nhất, theo dõi tình trạng đơn đăng ký nhãn hiệu được chặt chẽ nhất.

– Việc thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu thường kéo dài 09-10 tháng và trong quá trình thẩm định đôi khi đơn sẽ vướng phải các phản đối cấp của bên thứ ba và khi đó bắt buộc người nộp đơn phải cần đến sự trợ giúp của các công ty dịch vụ sở hữu trí tuệ can thiệp

– Việc trả lời kết quả thẩm định từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ cũng đòi hỏi chủ đơn phải có sự hiểu biết luật nhãn hiệu nhất định…

+ Vậy bạn tìm các công ty dịch vụ sở hữu trí tuệ ở đâu?

– Một địa chỉ uy tín cho bạn đó là danh sách các đại diện hợp pháp trên trang của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam

Làm cách nào để biết công ty đó có đủ chức năng hoạt động

 Chỉ các công ty đại diện hợp pháp được cấp phép của cục SHTT thì mới có chức năng thực hiện dịch vụ đăng ký nhãn hiệu và các dịch vụ khác liên quan tới Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

–   Hiện nay, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (hay còn gọi là thương hiệu) ngày càng được nhiều người quan tâm. Từ nhu cầu đó, ngày càng xuất hiện nhiều công ty lấy danh là công ty tư vấn về sở hữu trí tuệ để lừa các doanh nghiệp. Các công ty này thực chất không phải là đại diện Sở Hữu Trí Tuệ (Cục Sở Hữu Trí Tuệ có danh sách về các đại diện Sở Hữu Công nghiệp được phép hành nghề) nhưng vẫn thực hiện việc đăng ký bảo hộ cho khách hàng. Điều đáng nói ở đây, do không phải là đại diện được ghi nhận tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ, nên các công ty này không có khả năng theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu, do đó, không có khả năng xử lý trước các thông báo thiếu sót hoặc từ chối của Cục Sở Hữu Trí Tuệ đối với đơn đã nộp.  Chủ đơn – người có yêu cầu bảo hộ thương hiệu sẽ rất lúng túng khi nhận được các thông báo trên. Bước đầu tiên chủ đơn sẽ thực hiện là liên hệ với đơn vị tư vấn cũ để nhờ việc trả lời hoặc bổ sung các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Cục Sở Hữu Trí Tuệ. Tuy nhiên, nhiều trường hợp, sau khi nhận được yêu cầu từ chủ đơn, đơn vị tư vấn cũ không hề xúc tiến công việc  và không có bất kỳ thông báo lại cho chủ đơn dẫn đến tình trạng, quá thời hạn khắc phục các thiếu sót, bổ sung giấy tờ, Cục Sở Hữu Trí Tuệ ra Quyết định từ chối chính thức về việc không bảo hộ nhãn hiệu cho chủ đơn. Quyết định này sẽ được gửi trực tiếp cho chủ đơn và khi đó chủ đơn chỉ biết ngỡ ngàng khi bao nhiêu thời gian chờ đợi đơn đăng ký của họ đã bị từ chối. Thậm chí, có trường hợp, chủ đơn vẫn không hề hay biết tình trạng của đơn đăng ký nhãn hiệu cho đến khi tình cờ tìm đến được đúng với Đại diện Sở Hữu Công nghiệp.

Chính vì tình trạng trên, các doanh nghiệp cần hết sức lưu ý khi chọn đơn vị tư vấn cho mình. Đừng quá tin tưởng vào cách thể hiện trên các website của các đơn vị tư vấn. Hãy trực tiếp kiểm tra danh sách đại diện trên Cục Sở Hữu Trí Tuệ để biết mình đang làm việc với đơn vị có tư cách như thế nào. Ngoài ra, một điều rất dễ để phân biệt đại diện sở hữu công nghiệp với đơn vị tư vấn không đủ giấy phép hành nghề là GIẤY ỦY QUYỀN. Nếu đơn vị tư vấn chỉ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp Giấy ủy quyền cho họ thực hiện mà không có yêu cầu vào việc ký vào tờ khai hoặc xin Giấy giới thiệu nào từ phía doanh nghiệp, đơn vị đó chắc chắn là đại diện sở hữu công nghiệp. Do đó, việc nộp đơn thông qua đại diện này sẽ an toàn và đảm bảo hơn.  Đại diện sở hữu công nghiệp sẽ được Cục Sở Hữu Trí Tuệ thông báo tất cả về tình trạng đơn và với việc đủ các điều kiện để hành nghề Sở Hữu công nghiệp, đại diện này sẽ hỗ trợ được người nộp đơn trong việc trả lời các thông báo, bổ sung các tài liệu cần thiết một cách hiệu quả và kịp thời. Ngược lại, bất kỳ đơn vị nào gửi cho doanh nghiệp tờ khai để ký đóng dấu, đơn vị đó chỉ đóng vai trò như một nhân viên đưa thư, nộp đơn đăng ký của doanh nghiệp tại Cục Sở hữu trí tuệ. Việc theo dõi đơn và trả lời các thông báo của Cục Sở Hữu Trí Tuệ sẽ hoàn toàn thuộc về doanh nghiệp.

Do đó, các doanh nghiệp cần hết sức cẩn trọng để lựa chọn một đơn vị tư vấn có uy tín và năng lực. Đừng để lãng phí tiền của và thời gian cho các đơn vị “cò” sở hữu công nghiệp.

Phạm vi dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu

  • Tư vấn sơ bộ, giúp người nộp đơn hiểu được các quyền lợi của mình trước khi nộp đơn.
  • Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu
  • Tư vấn lựa chọn nhóm ngành sản phẩm/ dịch vụ phù hợp
  • Soạn thảo hồ sơ tài liệu
  • Nộp đơn và theo dõi đơn đăng ký

Đánh giá của bạn về bài viết
Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.