Yêu cầu về quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

Q

Có thể bạn quan tâm

uy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể và quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có các nội dung tương ứng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 105 của Luật Sở hữu trí tuệ. Và phải làm rõ các vấn đề sau đây:

a) Các thông tin vắn tắt về nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu, hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

b) Các điều kiện để được người đăng ký nhãn hiệu cấp phép sử dụng nhãn hiệu. Và các điều kiện chấm dứt quyền sử dụng nhãn hiệu.

c) Nghĩa vụ của người sử dụng nhãn hiệu (bảo đảm chất lượng, tính chất đặc thù của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, chịu sự kiểm soát của người đăng ký nhãn hiệu, nộp phí quản lý nhãn hiệu…)

d) Quyền của người đăng ký nhãn hiệu. (Kiểm soát việc tuân thủ quy chế sử dụng nhãn hiệu. Thu phí quản lý nhãn hiệu. Đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu của người không đáp ứng điều kiện theo quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu …).

e) Cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu. Và bảo đảm chất lượng, uy tín của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

g) Cơ chế giải quyết tranh chấp

h) Danh sách các thành viên sử dụng nhãn hiệu tập thể.

Cần lưu ý : 

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá của bạn về bài viết