Các dấu hiệu chữ không có khả năng phân biệt

Dấu hiệu chữ là dấu hiệu dạng chữ viết, chữ số. Dấu hiệu chữ có thể là một trong các yếu tố cấu thành nên nhãn hiệu. Trừ một số trường hợp ngoại lệ thì các dấu hiệu chữ không có khả năng phân biệt như sau : 

Có thể bạn quan tâm

a) Ký tự thuộc ngôn ngữ mà người tiêu dùng Việt Nam có hiểu biết thông  thường không thể nhận biết và ghi nhớ được. (Không đọc được, không hiểu được, không nhớ được). Như ký tự không có nguồn gốc La-tinh. Trừ khi ký tự thuộc ngôn ngữ trên đi kèm với các thành phần khác tạo nên tổng thể có khả năng phân biệt. Hoặc được trình bày dưới dạng đồ hoạ hoặc dạng đặc biệt khác;

b) Mặc dù là ký tự nguồn gốc La-tinh nhưng dấu hiệu chỉ bao gồm một chữ cái. Hoặc chỉ bao gồm chữ số. Hoặc mặc dù có hai chữ cái nhưng không thể đọc được như một từ kể cả khi có kèm theo chữ số. Trừ trường hợp các dấu hiệu đó được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác.

c) Một tập hợp quá nhiều chữ cái hoặc từ ngữ khiến cho không thể nhận biết và ghi nhớ được. Như một dãy quá nhiều ký tự không được sắp xếp theo một trật tự, quy luật xác định hoặc một văn bản, một đoạn văn bản.

d) Mặc dù là ký tự nguồn gốc La-tinh nhưng đó là một từ có nghĩa. Và nghĩa của từ đó đã được sử dụng nhiều và thông dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực liên quan đến mức bị mất khả năng phân biệt.

e) Một từ hoặc một tập hợp từ được sử dụng tại Việt Nam như tên gọi thông thường của chính hàng hoá, dịch vụ liên quan.

f) Một từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả chính hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. Như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, nguồn gốc địa lý. Trừ trường hợp nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của hàng hoá hoặc nhãn hiệu tập thể). Phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất. Trừ trường hợp nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của hàng hoá, dịch vụ. Thành phần, công dụng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ;

i) Một từ hoặc một tập hợp từ có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ nhãn hiệu;

j) Dấu hiệu chữ trùng hoặc tương tự với một trong các đối tượng thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

k) Dấu hiệu chữ làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng. Về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác. Như thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất, nguyên vật liệu,  tính ưu việt của hàng hoá, dịch vụ

l) Dấu hiệu chữ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam hoặc của nước ngoài. Tên gọi của các nhân vật, hình tượng trong các tác phẩm. Thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi. Trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá của bạn về bài viết