Đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho sản phẩm đồ chơi trí tuệ

Hiện nay, sản phẩm đồ chơi trí tuệ  đang dần chiếm một vị thế quan trọng và thu hút lượng khách hàng đáng kể. Vì thế, chủ thể kinh doanh cần phải thực hiện việc đăng ký độc quyền cho sản phẩm đồ chơi trí tuệ để bảo vệ thương hiệu của mình. Vậy, đăng ký nhãn hiệu độc quyền là gì ? Chủ thể kinh doanh muốn đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho sản phẩm đồ chơi trí tuệ như thế nào ? Bài viết đề cập đến thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho sản phẩm đồ chơi trí tuệ

Có thể bạn quan tâm

.

1. Đăng ký nhãn hiệu độc quyền ?

Nhãn hiệu là dấu hiệu nhận biết hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, tổ chức phân biệt với hàng hóa, dịch vụ của đơn vị khác”. Đăng ký nhãn hiệu độc quyền là một trong những thủ tục cần thiết để bảo vệ uy tín của doanh nghiệp, chủ sở hữu nhãn hiệu sẽ thông qua một thủ tục nhất định để hưởng những độc quyền riêng cho nhãn hiệu đó.

2. Tại sao cần đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho sản phẩm đồ chơi trí tuệ ?

Khi chủ sở hữu nhãn hiệu của sản phẩm đồ chơi trí tuệ đã thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền và được Cục SHTT cấp GCN thì có được các quyền lợi như sau:

– Được độc quyền sở hữu, sử dụng, khai thác thương mại nhãn hiệu toàn lãnh thổ VN.

– Được độc quyền trong thời gian 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần với mỗi lần 10 năm.

– Được quyền đề nghị cơ quan chức năng xử lý các tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền độc quyền trên trên lãnh thổ VN.

3. Thủ tục, thời gian đăng ký

Hồ sơ : Tờ khai, Mẫu nhãn hiệu, Giấy ủy quyền, Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí

Thủ tục:

Bước 1 : Gửi đơn đăng ký

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn: Đây là giai đoạn kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn.

Bước 3 : Công bố đơn : Trên Công báo SHCN

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn : Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

Bước 6: Nộp phí và lệ phí

Đánh giá của bạn về bài viết